Thống Kê
Lượt truy cập :
590033
(từ tháng 8 năm 2008)
Đang xem : 9
Liên Kết Website


  ::  Dự án Giáo dục     
Dự án giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

     Tổng quan dự án

  

     Cơ sở lý luận

     1. Mục tiêu của Giáo dục cho Mọi người là đến 2010, tất cả trẻ em trong độ tuổi tiểu học đều được đến trường.
     2. Dù đã đạt chuẩn PCGDTH trên phạm vi cả nước vào tháng 7 năm 2000 nhưng điều đó không phải tất cả trẻ em đều đã được đến trường.
     3. Thực tế chỉ ra rằng:

     - Cơ hội giáo dục không đồng đều trên toàn quốc.
     - Chất lượng giáo dục không đồng đều trên toàn quốc.

     4. Khi thay đổi về kinh tế kéo theo làm tăng các khoảng cách về cơ hội giáo dục và chất lượng giáo dục.
     5. ở Việt Nam cũng như ở tất cả các quốc gia trên thế giới đều không thể chấp nhận khoảng cách về cơ hội giáo dục và chất lượng giáo dục tồn tại trong một thời gian dài.

 

     Mục tiêu dự án

     * Cải thiện cơ hội tiếp cận với trường tiểu học và nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
     * Cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ giáo dục tiểu học, đặc biệt ở các huyện khó khăn, các trường khó khăn.
     * Tăng cường khả năng tiếp cận với giáo dục tiểu học của gia đình và cộng đồng.
     * Giảm số trẻ em có khó khăn không đi học hoặc hiện đang bỏ học, trẻ em dân tộc thiểu số, trẻ em khuyết tật, trẻ em nghèo, trẻ em đường phố nhằm tăng tỷ lệ đi học tiểu học, tỷ lệ hoàn thành bậc học.
     * Nâng cao chất lượng đầu ra của tiểu học, góp phần phổ cập Trung học cơ sở.

    

     Phạm vi hoạt động của Dự án

     Thời gian hoạt động của Dự án bắt đầu tờ năm 2003 đến hết năm 2008.
     Dự án sẽ được áp dụng cho 195 huyện có khó khăn về giáo dục thuộc 40 tỉnh:

     Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Tuyên Quang, Yên Bái, Quảng Ninh, Lai Châu, Sơn La, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk, Đăk Nông, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Phước, Tây Ninh, Đồng Nai, Bình Thuận, Long An, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.

 

     Phương pháp tiếp cận

     1. Tập trung vào chất lượng và cơ hội tiếp cận giáo dục tiểu học.
     2. Lấy học sinh làm trung tâm.
     3. Tập trung các hỗ trợ ở cấp trường và điểm trường.
     4. Cấp tỉnh (Sở GD-ĐT) đóng vai trò là đầu mối với huyện, trường.
     5. Hợp tác với nhiều cấp của Chính phủ để đảm bảo là chính sách, các thủ tục, quy trình và nguồn lực được phối hợp để hỗ trợ các hoạt động của Dự án.

    

     Nguồn kinh phí của Dự án

     Tổng kinh phí của Dự án là 247,34 triệu đôla Mỹ, trong đó chia ra:
     - Vốn vay của Ngân hàng Thế giới: 138,76 triệu đôla Mỹ.
     - Viện trợ không hoàn lại: 65,21 triệu đôla Mỹ.
     - Đối ứng của Chính phủ Việt Nam : 43,37 triệu đôla Mỹ.

    

     Đối tượng của Dự án

     * Trẻ em trong độ tuổi đi học mà không đi học tiểu học.
     * Trẻ em trong độ tuổi đi học đã đi học tiểu học nhưng hiện bỏ học.
     * Trẻ em đã lưu ban hoặc có nguy cơ lưu ban.
     * Trẻ em đang đi học nhưng có nguy cơ bỏ học (do nguyên nhân về kinh tế, văn hoá, xã hội).
     * Trẻ em đạt trình độ phổ cập GDTH nhưng không có khả năng học tiếp THCS.

    

     Nơi nào có nhiều trẻ em có hoàn cảnh khó khăn về giáo dục tiểu học?

     1. Những học sinh thuộc các trường, điểm trường không có đủ điều kiện tối thiểu hoặc không có nguồn lực để cung cấp cho các em một nền giáo dục tiểu học có chất lượng.
     2. Những trẻ em thuộc các gia đình ít có khả năng cho các em đi học hoặc ít có khả năng hoàn thành bậc tiểu học, thông thường bao gồm:
     a. Trẻ em thuộc dân tộc thiểu số và vùng sâu, vùng xa.
     b. Trẻ em thuộc gia đình nghèo và địa phương nghèo.
     c. Trẻ em khuyết tật.
     d. Trẻ em đường phố.
     e. Trẻ em phải làm việc sớm.

   

    Các thành phần của Dự án

     Thành phần 1: Đạt các mức chất lượng tối thiểu trường học.
     Tiểu thành phần 1.1: Tăng cường năng lực quản lý cấp huyện để đạt MCLTT.
          Hỗ trợ 1: Thiết lập hệ thống xây dựng kế hoạch, giám sát, đánh giá, xây dựng và hoạt động của hệ thống thông tin quản lý giáo dục cấp huyện (bao gồm cả kiểm kê cơ sở vật chất MCLTT).
          Hỗ trợ 2: Xây dựng bộ công cụ và quy trình công tác kế hoạch, giám sát và đánh giá.
          Hỗ trợ 3: Tập huấn cấp tỉnh và huyện về công tác xây dựng kế hoạch, giám sát và công tác thông tin Quản lý Giáo dục để đạt MCLTT.
     Tiểu thành phần 1.2: Cải thiện chất lượng giảng dạy, hỗ trợ giáo viên và học sinh để đạt MCLTT.
          Hỗ trợ 1: Sách hướng dẫn cho giáo viên đứng lớp, tài liệu và môđun đào tạo.
          Hỗ trợ 2: Phát triển/Đào tạo/Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên để nâng cao chất lượng giáo viên điểm trường.
          Hỗ trợ 3: Cải tiến việc dạy tiếng Việt và chuẩn bị tiếng Việt trước tuổi đến trường.
          Hỗ trợ 4: Nhân viên hỗ trợ giáo viên.
          Hỗ trợ 5: Cung cấp sách giáo khoa, tài liệu, đồ dùng giảng dạy và học tập cho trường, điểm trường, giáo viên và học sinh.
     Tiểu thành phần 1.3: Cải thiện cơ sở vật chất để đạt MCLTT.
         Hỗ trợ 1: Xây dựng mô hình mẫu trường học, lựa chọn mô hình và điều chỉnh cho phù hợp.
         Hỗ trợ 2: Xây dựng phòng học tại các trường và trường điểm.
     Tiểu thành phần 1.4: Hỗ trợ học sinh để đạt PCGDTH và sự tham gia của cộng đồng để đạt MCLTT.
          Hỗ trợ 1: Tập huấn cộng đồng.
          Hỗ trợ 2: Hỗ trợ học sinh ở điểm trường, trường để PCGDTH và đạt MCLTT.

     Thành phần 2: Các biện pháp hỗ trợ giáo dục cho nhóm trẻ em có nguy cơ bị thiệt thòi cao.
     Tiểu thành phần 2.1: Giáo dục hòa nhập cho trẻ em khuyết tật.
          Hỗ trợ 1: Nghiên cứu/Xây dựng các hướng dẫn chỉ đạo ngành.
          Hỗ trợ 2: Xác định quy mô của các nhóm trẻ khuyết tật (Hệ thống TTQLGD, lập hồ sơ khuyết tật).
          Hỗ trợ 3: Cung cấp các điều kiện, tài liệu cho giáo viên để giảng dạy trong lớp học cho trẻ khuyết tật.
          Hỗ trợ 4: Huy động sự tham gia của cộng đồng và hỗ trợ cho nhóm trẻ khuyết tật.
     Tiểu thành phần 2.2: Hỗ trợ trẻ em đường phố và những nhóm trẻ khác có nguy cơ bị thiệt thòi cao.
          Hỗ trợ 1: Nghiên cứu/Xây dựng các hướng dẫn chỉ đạo ngành.
          Hỗ trợ 2: Hỗ trợ những cải tiến về giáo dục cho những nhóm trẻ có nguy cơ bị thiệt thòi.

     Thành phần 3: Tăng cường năng lực và cải tiến công tác quản lý cấp quốc gia và cấp tỉnh để đạt MCLTT và hỗ trợ các nhóm trẻ có nguy cơ bị thiệt thòi cao.
     Tiểu thành phần 3.1: Nghiên cứu/Xây dựng kế hoạch cấp quốc gia về MCLTT.
          Hỗ trợ 1: Nghiên cứu/Xây dựng các hướng dẫn chỉ đạo ngành để đạt MCLTT.
     Tiểu thành phần 3.2: Tăng cường năng lực và cải tiến công tác quản lý.
     Thành phần 4: Quản lý Dự án.

    

     Các bước chuẩn bị Dự án

     Từ tháng 4-2001 đến tháng 2-2003 đã tiến hành:
          Bước 1: Khảo sát trường tiểu học.
          Bước 2: Nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục và giáo dục tiểu học.
          Bước 3: Nghiên cứu những vấn đề có liên quan ngoài lĩnh vực giáo dục và giáo dục tiểu học.   
          Bước 4: Nghiên cứu sự tham gia của người hưởng lợi từ Dự án.
          Bước 5: Xây dựng báo cáo nghiên cứu tiền khả thi của Dự án.
          Bước 6: Xây dựng báo cáo nghiên cứu khả thi của Dự án.
          Bước 7: Lập kế hoạch triển khai Dự án.
          Bước 8: Thẩm định và phê duyệt.

     Các Chỉ số:

     Dự án triển khai tới:

     * 19.174 trường và điểm trường. Trong đó có 14.902 điểm trường.
     * 94.935 giáo viên. Trong đó có 39.913 giáo viên ở điểm trường.
     * 2.743.331 học sinh. Trong đó có 1.178.486 học sinh ở điểm trường.
     * 19.174 Ban Đại diện cha mẹ học sinh. Trong đó có 14.902 Ban Đại diện ở cá điểm trường.

 

     Khi Dự án kết thúc:

     * Tỷ lệ nhập học sinh 96%.
     * Tỷ lệ hoàn thành bậc tiểu học 86%.
     * Tỷ lệ lưu ban dưới 3%.
     * Tỷ lệ bỏ học dưới 4%.
     * Tất cả 14.902 điểm trường thuộc 4.272 trường ở 195 huyện mục tiêu đạt được Mức chất lượng tối thiểu (MCLTT).
     * 39.913 giáo viên ở điểm trường sẽ được cấp phát đủ bộ sách giáo khoa cho khối lớp dạy.
     * 1.178.486 học sinh ở điểm trường sẽ được nhận sách giáo khoa môn Toán và tiếng Việt tương ứng với khối học của học sinh đó. 
     * Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường và cộng đồng địa phương ở 14.902 điểm trường và ở 4.272 điểm trường chính.

    

     Ngoài ra:

    - Có hướng dẫn chỉ đạo trong toàn quốc về MCLTT, về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật.
    - Nâng cao khả năng quản lý MCLTT của TƯ và địa phương.
    - Giảm thiểu số trẻ khó khăn trong Giáo dục tiểu học trong phạm vi toàn quốc.

 

Theo PEDC

 

 

Gửi qua email In thông tin

  ::  Các thông tin khác     


Đăng Nhập
Tên đăng nhập :
Mật khẩu :

Trang chủ   ::   Liên hệ   ::    Đăng nhập  ::   Đầu trang
v © 2008 damrong.edu.vn
v Bản quyền thuộc về Phòng GD & ĐT Huyện Đam Rông
v Website đang trong giai đoạn thử nghiệm và xin phép của Bộ TT & TT
Xây dựng và phát triển bởi Thi Quý Phú